Chuyển đến nội dung chính

Chính sách quyền riêng tư,

Các phương pháp phân tích gen và phát triển cây đuôi chuột.

Các phương pháp phân tích gen và phát triển cây đuôi chồn đã được sử dụng để nghiên cứu đa dạng gen, sự tiến hóa và cải tiến cây đuôi chồn. Dưới đây là một số phương pháp chính:

  1. Phân chia truyền phân tử: Phương pháp này bao gồm việc sử dụng các kỹ thuật như PCR (Phản ứng chuỗi polymerase), RFLP (Đa hình chiều dài đoạn giới hạn), AFLP (Đa hình chiều dài đoạn khuếch đại), SSR (Lặp lại trình tự đơn giản), SNP (Single Nucleotide Polymorphism), vv để phân tích các biến thể truyền trong gen của cây đuôi chuột. Điều này giúp xác định genetik đa dạng và quan hệ họ hàng giữa các giống cây.

  2. Nghiên cứu về định mức genôm: Công nghệ sắp xếp trình tự DNA mới như Giải trình tự thế hệ tiếp theo (NGS) cho phép nghiên cứu toàn bộ genôm của cây đuôi chuột. Điều này giúp xác định các gen quan trọng, các vùng điều chỉnh gen và các biến có thể di chuyển khác nhau trong cây đuôi chuột.

  3. Tạo ra các bản đồ gen và xuất ra các vị trí của các gen quan trọng: Các nghiên cứu cũng tập trung vào việc tạo ra các bản đồ gen của cây đuôi chuột để xác định vị trí của các gen quan trọng như gen chịu hạn, gen chịu cỏ, gen chịu bệnh, vv Điều này cung cấp thông tin quan trọng để nghiên cứu và phát triển cây đuôi chuột với tính chất mong muốn.

  4. Sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử để phát triển giống cây đuôi chuột: Các phương pháp như vi khuẩn chuyển đổi qua trung gian vi khuẩn Agrobacterium, chuyển đổi sinh học và chỉnh sửa bộ gen (như CRISPR-Cas9) được sử dụng để tạo ra các biến thể của cây đuôi chuột Chuột với các tính chất mong muốn như kháng bệnh, kháng sâu, chịu hạn, v.v.

Các phương pháp phân tích gen và phát triển cây đuôi chuột này đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu về genik đa dạng, cải tiến và bảo tồn cây đuôi chuột. Họ cung cấp cơ sở khoa học để nghiên cứu và ứng dụng các biến thể tấn công chuột

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây

  Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây Tên khoa học:  Globodera rostochiensis Wollenweber, 1923,G.pallida Stone, 1973           Là một trong những loài tuyến trùng hại khoai tây. Nếu cây bị nhiễm làm cho cây phát triển còi cọc, lá héo có thể làm chết cây. Nhiễm ở mức nghiêm trọng dẫn đến thiệt hại năng suất củ lên đến 80%. 1. Nguồn gốc           Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây là do tuyến trung G.pallida gây nên. Loại tuyến trùng này là loài phi bản địa có nguồn gốc từ Châu Âu. Lần đầu tiên phát hiện ở miền đông Idaho trong tháng 4 năm 2006. Cho đến nay, nó được phát hiện thấy và bị hạn chế tại 17 cánh đồng bị nhiễm khuẩn đại diện cho tổng số 1.916 mẫu Anh ở Bingham và Bonneville của Idaho. Mặc dù G.pallida bị giới hạn phân bố địa lý, sự hiện diện của chúng trong đất trồng tại mỹ đã có tác động sâu rộng làm đóng cửa, hạn chế thị trường xuất khẩu, giảm giá trị đất nông nghiệp và các khó khăn kinh tế khác. 2. Triệu chứng           Triệu chứng thể hiện lá biến vàng, l

Bệnh lùn sọc đen hại lúa, ngô

  Bệnh lùn sọc đen hại lúa, ngô Tên khoa học:  SRBSDV (Southern Rice Black-Streaked Dwarf Virus)            Để hạn chế tối đa ảnh hưởng,giảm mức thiệt hại do bệnh gây ra, người dân cần thiết áp dụng các biện pháp đồng bộ phòng trừ kịp thời ngay từ đầu vụ mới có thể đảm bảo năng suất lúa, ngô. 1 Triệu chứng gây hại 1.1 Gây hại trên cây lúa - Khi bắt đầu nhiễm bệnh rễ cây vẫn phát triển bình thường, về sau rễ kém phát triển dần, ngắn và sau đó chết. - Triệu chứng điển hình để nhận biết được xác định ít nhất 2 tuần qua môi giới truyền bệnh là rầy mang virus chích hút vào cây lúa khỏe. - Cây bị bệnh thường thấp lun, lá xanh đập hơn bình thường. Lá lúa bị xoăn ở đầu lá hoặc toàn bộ lá. Gân lá ở mặt sau bị sưng lên. Khi cây còn nhỏ, gân chính trên bẹ lá cũng bị phồng sưng. - Nếu cây bị nhiễm ở giai đoạn làm đòng và khi lúa có lóng, cây nhiễm bệnh thường nảy chồi trên đối thân và mọc nhiều rễ bất định. Trên bẹ và lóng thân mọc nhiều u sáp và bọc đen. Ở giai đoạn lúa trỗ, triệu c

Cây dược liệu Dây bông xanh

  Cây Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora (Roxb. ex Rottl.) Roxb Dược liệu Dây bông xanh có vị ngọt, tính bình; có tác dụng tiêu sưng, tiêu viêm, làm lành vết thương. Vỏ rễ dùng chữa đòn ngã tổn thương, đụng giập. Lá sắc uống dùng trị đau dạ dày. Dây và lá dùng đắp ngoài trị rắn cắn, đinh nhọt.   Hình ảnh cây Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora (Roxb. ex Rottl.) Roxb., thuộc họ Dây bông xanh - Thunbergiaceae. Bộ phận dùng:  Vỏ rễ, dây và lá -  Cortex Radicis, Caulis et Folium Thunbergiae . Nơi sống và thu hái:  Cây của vùng Đông Dương, mọc hoang ở đồng bằng và vùng núi nhiều nơi khắp nước ta. Cũng được trồng làm cây cảnh. Thu hái rễ vào mùa hè thu, tách lấy vỏ và bỏ lõi gỗ. Thu hái dây và lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô trong râm để dùng dần. Tính vị, tác dụng:  Dây bông xanh có vị ngọt, tính bình; có tác dụng tiêu sưng, tiêu viêm, làm lành vết thương. Công dụng, chỉ định và phối hợp:  Vỏ rễ dùng chữa đòn n