Chuyển đến nội dung chính

Chính sách quyền riêng tư,

Quy trình sản xuất cây giống cao su (Phần 2)

 Quy trình sản xuất cây giống cao su (Phần 2)


1. Thời vụ

- Đặt hạt bắt đầu từ tháng 7 – tháng 10.

2. Địa điểm

- Gần nguồn nước có đủ lượng tưới, thuận tiện cho xe cộ đi lại vận chuyển.

3. Thiết kế và đào rảnh

- Vườn ươm được thiết kế theo yêu cầu chống xói mòn, chống úng vào mùa mưa, thuận tiện cho việc thi công, chăm sóc và quản lý.

- Vườn ươm được chia thành những ô kích thước 20cmx 10cm, các ô cách nhau bằng đường đi. Vườn ươm có S nhỏ hơn 1ha thì đường rộng 2m, vườn ươm có quy mô lớn 1ha, đường chính rộng 5m, đường phụ rộng khoảng 3m.

- Mật độ thiết kế vườn ươm bầu cắt ngọn đảm bảo trồng mới từ 120 – 160 ha kể cả trồng dặm.

+ Nếu kích thước bầu là 18cmx35cm, thì từ 120.000 – 130.000 bầu/ha.

+ Nếu kích thước bầu là 16X33cm, thì 150.000 – 160.000 bầu/ha.

- Thiết kế hàng theo 2 cách:

+ Hàng kép: xếp 2 hàng bầu trong rãnh, các bầu đặt cạnh nhau có khoảng trống ở giữa, và không nên lấp đất ở khoảng trống này. Khoảng cách giữa 2 tâm bầu là 1,2m.

+ Hàng đơn: Xếp 1 hàng bầu vào rảnh, khoảng cách giữa 2 tâm rãnh cách nhau 0,7 – 0,8m.

Đặt bầu xuống rãnh ở độ sâu 2/3 chiều cao bầu, hoặc đặt bầu cao hơn mặt đất 10 cm, các bầu được đặt cạnh nhau khoảng trống ở giữa và không lấp đất vào khoảng trống này.

4. Quy cách bầu

- Dùng bầu PE nguyên sinh, dày 0,08mm, nửa chiều dài ở phần đáy có đục nhiều lỗ, các lỗ cách nhau 6cm, đường kính lỗ 5mm.

- Kích thước bầu PE tùy theo loại đất. Đối với đất đỏ dùng bầu có kích thước 16x33cm, hoặc 18x35cm. Đối với đất xám dùng 18x35cm, nếu dùng bầu 16x33cm thì cần chăm sóc cẩn thận hơn.

5. Cho đất vào bầu

- Chọn đất tốt để vào bầu (có thể lấy đất tại chỗ hoặc chở từ nơi khác đến). Đối với đất xám, lưu ý chọn đất tốt để tránh hiện tượng vỡ bầu.

- Loại phân bón lót:

+ Phân lân nung chảy: 8 – 10g/ bầu.

+ Hữu cơ vi sinh: 10g/bầu hoặc phân chuồng hoai mục 50 – 100g/bầu.

+ Cho đất vào bầu, trộn thật đều đất với phân theo định lượng. Xúc đất đổ vào bầu, loại bỏ đất cục, đổ đầy 2/3 bầu lắc đều vừa đủ chặt. Sau đó đổ thêm đất cho đầy miệng bầu hoặc cách miệng bầu 1cm. Bầu đất tròn không bị gẫy ở đoạn giữa bầu.

6. Chuẩn bị hạt giống

- Số lượng hạt giống cần cho 1ha vườn ươm bầu cắt ngọn khoảng 1200 – 1600kg/ha tùy theo mật độ và loại thiết kế.

7. Trồng cây vào bầu

- Xử lý rấm hạt, chăm sóc líp rấm như điều năm mục I.

- Chọn những cây có rễ cọc và thân mầm dài khoảng 3 – 10cm đặt vào bầu. Khi trồng cần chọn những cây cùng chiều cao đặt vào từng hàng cho đều.

- Trước khi trồng cây vào bầu 1 ngày, phải tưới nước cho đất trong bầu đủ ẩm và xốp.

- Mỗi bầu được trồng 1 cây ngay giữa tâm rồi nén đất chặt rễ, phủ đất mịm kín hạt. Trồng cây vào lúc trời mát (trước 10 h sáng và sau 3h chiều).

- Hàng ngày kiểm tra để loại bỏ đặt hạt khác thay thế ngay những cây chưa đạt yêu cầu, do bị gẫy, bệnh, không có đỉnh sinh trưởng cây yếu ớt, xì mủ trên thân,...

8. Tưới nước

- Tưới đủ nước ngay khi trồng cây vào bầu để nén chặt quanh bộ rễ, để không làm héo cây.

- Trong mùa khô phải tưới nước thường xuyên và quy định chế độ tưới phù hợp cho từng loại đất, thời tiết. Thông thường phải tưới 1 ngày/lần, từ khi trồng cây vào bầu, đến lúc cây đạt 1 tầng lá ổn định, tưới 2 ngày/lần khi cây đạt 1 – 2 tầng lá, tưới 3 – 4 ngày/ 1 lần khi cây đạt trên 2 tầng lá.

- Lượng tưới nước khoảng 10 lít nước/ m2/ lần.

9. Làm cỏ

- Vườn ươm phải được giữ sạch cỏ. Cỏ trong bầu được nhổ bằng tay.

10. Bón phân cho vườn ươm bầu

Loại phân

Lần bón

Lần thứ 1 (g/bầu)

Lần thứ 2 (g/bầu)

Lần thứ 3 (g/ bầu)

Lần thứ 4 (g/ bầu)

Cộng (g/bầu)

Ure

2

3

3

4

12

Lân nung chảy

4

4

2

-

10

Kali Clorua

0,5

1

1

-

2.5

Cộng (g/bầu)

6,5

8

6

4

24,5

11. Ghép cây

- Độ lớn gốc ghép: Khi cây trong bầu có đường kính gốc đo cách mặt đất 10cm, đạt trên 8mm thì tiến hành ghép. Tránh tưới nước trong ngày ghép, sau khi ghép phải tưới nước đầy đủ nếu ghép trong mùa nắng. Trong mùa mưa không ghép khi gốc ghép còn ướt.

- Đối với vườn ươm bầu được chăm sóc đúng kỹ thuật, cây đủ dinh dưỡng, sinh trưởng tốt, có thể ghép rải vụ từ tháng 2 – 8.

- Gỗ ghép: Có tuổi cành tương đương với gốc ghép, tróc vỏ.

12. Chuẩn bị bầu cắt ngọn để trồng

- Sau khi ghép 20 ngày thì mở băng. Sau khi mở băng ít nhất 15 ngày mới cắt ngọn.

- Cắt ngọn những bầu có cây ghép sống đạt đường kính gốc trên 12mm do cách mặt đất 10cm.

- Cắt ngọn ở độ cao 5cm cách mí cắt mí trên của mắt ghép, mặt cắt nghiêng 30 độ, về phía đối diện với mắt ghép. Ngay sau khi cắt bôi vaselin lên trên mặt cắt.

- Sau khi cắt ngọn thì nhấc bầu lên khỏi rãnh. Cắt bỏ phần rễ đâm ra khỏi bầu rồi tập trung bầu vào 1 chỗ, sau đó chuyển đi đến chỗ trồng.

- Thời gian cắt ngọn đến lúc trồng không quá 7 ngày.

Lưu ý: Trước khi đem bầu đi trồng, cần chú ý độ ẩm bầu. Để tránh hiện tượng bầu khô dẫn đến vỡ bầu, long đất. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây

  Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây Tên khoa học:  Globodera rostochiensis Wollenweber, 1923,G.pallida Stone, 1973           Là một trong những loài tuyến trùng hại khoai tây. Nếu cây bị nhiễm làm cho cây phát triển còi cọc, lá héo có thể làm chết cây. Nhiễm ở mức nghiêm trọng dẫn đến thiệt hại năng suất củ lên đến 80%. 1. Nguồn gốc           Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây là do tuyến trung G.pallida gây nên. Loại tuyến trùng này là loài phi bản địa có nguồn gốc từ Châu Âu. Lần đầu tiên phát hiện ở miền đông Idaho trong tháng 4 năm 2006. Cho đến nay, nó được phát hiện thấy và bị hạn chế tại 17 cánh đồng bị nhiễm khuẩn đại diện cho tổng số 1.916 mẫu Anh ở Bingham và Bonneville của Idaho. Mặc dù G.pallida bị giới hạn phân bố địa lý, sự hiện diện của chúng trong đất trồng tại mỹ đã có tác động sâu rộng làm đóng cửa, hạn chế thị trường xuất khẩu, giảm giá trị đất nông nghiệp và các khó khăn kinh tế khác. 2. Triệu chứng           Triệu chứng thể hiện lá biến vàng, l

Bệnh lùn sọc đen hại lúa, ngô

  Bệnh lùn sọc đen hại lúa, ngô Tên khoa học:  SRBSDV (Southern Rice Black-Streaked Dwarf Virus)            Để hạn chế tối đa ảnh hưởng,giảm mức thiệt hại do bệnh gây ra, người dân cần thiết áp dụng các biện pháp đồng bộ phòng trừ kịp thời ngay từ đầu vụ mới có thể đảm bảo năng suất lúa, ngô. 1 Triệu chứng gây hại 1.1 Gây hại trên cây lúa - Khi bắt đầu nhiễm bệnh rễ cây vẫn phát triển bình thường, về sau rễ kém phát triển dần, ngắn và sau đó chết. - Triệu chứng điển hình để nhận biết được xác định ít nhất 2 tuần qua môi giới truyền bệnh là rầy mang virus chích hút vào cây lúa khỏe. - Cây bị bệnh thường thấp lun, lá xanh đập hơn bình thường. Lá lúa bị xoăn ở đầu lá hoặc toàn bộ lá. Gân lá ở mặt sau bị sưng lên. Khi cây còn nhỏ, gân chính trên bẹ lá cũng bị phồng sưng. - Nếu cây bị nhiễm ở giai đoạn làm đòng và khi lúa có lóng, cây nhiễm bệnh thường nảy chồi trên đối thân và mọc nhiều rễ bất định. Trên bẹ và lóng thân mọc nhiều u sáp và bọc đen. Ở giai đoạn lúa trỗ, triệu c

Cây dược liệu Dây bông xanh

  Cây Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora (Roxb. ex Rottl.) Roxb Dược liệu Dây bông xanh có vị ngọt, tính bình; có tác dụng tiêu sưng, tiêu viêm, làm lành vết thương. Vỏ rễ dùng chữa đòn ngã tổn thương, đụng giập. Lá sắc uống dùng trị đau dạ dày. Dây và lá dùng đắp ngoài trị rắn cắn, đinh nhọt.   Hình ảnh cây Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora (Roxb. ex Rottl.) Roxb., thuộc họ Dây bông xanh - Thunbergiaceae. Bộ phận dùng:  Vỏ rễ, dây và lá -  Cortex Radicis, Caulis et Folium Thunbergiae . Nơi sống và thu hái:  Cây của vùng Đông Dương, mọc hoang ở đồng bằng và vùng núi nhiều nơi khắp nước ta. Cũng được trồng làm cây cảnh. Thu hái rễ vào mùa hè thu, tách lấy vỏ và bỏ lõi gỗ. Thu hái dây và lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô trong râm để dùng dần. Tính vị, tác dụng:  Dây bông xanh có vị ngọt, tính bình; có tác dụng tiêu sưng, tiêu viêm, làm lành vết thương. Công dụng, chỉ định và phối hợp:  Vỏ rễ dùng chữa đòn n