Chuyển đến nội dung chính

Chính sách quyền riêng tư,

Kỹ thuật trồng cây dứa (thơm)

 Kỹ thuật trồng cây dứa (thơm)


1. Tạo lỗ/rãnh trồng trồng dứa (thơm)

Trước khi trồng cây dứa (thơm) cần làm đất bằng phẳng trên mặt liếp

Hoặc trên mặt lô trồng dứa (thơm) cũng cần được làm bằng phẳng

Căng dây thành hàng trên luống trồng theo khoảng cách định sẵn để đánh rãnh hoặc đào lỗ trồng thẳng hàng.

Dùng dao/thuổng/leng chọc lỗ trồng rộng 7-10 cm, sâu 5-7 cm trên hàng theo khoảng cách đã bố trí.

Cũng có thể dùng cuốc nhỏ để đào lỗ trồng

Hoặc nếu có điều kiện có thể rạch hàng trồng dứa (thơm) bằng máy (áp dụng đối với hình thức trồng trên lô và đất tương đối phẳng).

Trong trường hợp trồng dứa (thơm) có che phủ nilon, sau khi bón phân bón, lên luống, tiến hành phủ nilon lên mặt luống, dùng đất lấp chèn hai mép nilon hoặc dùng lạt tre uốn cong hình chữ U và cắm xuống đất để cố định màng phủ.

Khoảng cách giữa các lỗ đục trên màng phủ phụ thuộc vào khoảng cách trồng.

Có hai cách để đục lỗ:

Cách 1: Đục lỗ hình chữ thập (bằng dao) tại những vị trí trồng cây để cho cây có thể tăng trưởng.

Cách 2: Dùng ống sắt hoặc lon sữa bò rỗng có đường kính khoảng 8cm, cắt hình răng cưa sắc để đục mảng phủ.

2. Vận chuyển cây giống đến lỗ/rãnh trồng.

Cây giống được vận chuyển đến nơi trồng và rải đều trên rãnh hoặc vị trí trồng giúp quá trình trồng nhanh và thuận lợi hơn.

Lưu ý: Quá trình vận chuyển phải cẩn thận, tránh dập nát. Cây giống nên rải đều, tránh rải quá nhiều hoặc quá ít.

3. Đặc cây vào lỗ, rãnh

Đặt gốc chồi dứa (thơm) thẳng đứng vào lỗ/rãnh trồng dứa (thơm). Với chồi ngọn nên đặc sâu khoảng 3cm, chồi cuống 5cm và chồi nách khoảng 6-8cm là phù hợp.

Lưu ý:

+ Tránh để bắn đất vào nõn chồi và không nên trồng quá sâu rễ gây thối.

+ Trước khi trồng cần bóc bỏ vài lá già ở gốc rễ để rễ mọc ra, nếu chồi dài có thể cắt bớt lá.

4. Lấp đất.

Ém chặt đất quanh gốc cho cây đứng vững, không để đất lấp vào nõn dứa (thơm) và nõn của cây dứa (thơm) phải cao hơn mặt đất để khi mưa đất không lấp nõn.

Nếu trồng bằng màng phủ dùng tay lùa xuống dưới nilon để lèn chặt đất vào xung quanh gốc cây dứa (thơm).

Cây dứa (thơm) được trồng thẳng hàng, để dễ chăm sóc và quản lý.

5. Tưới nước cho dứa (thơm) sau khi trồng.

Sau khi trồng xong cần tưới nước đủ ẩm để cây dứa (thơm) nhanh bén rễ.

6. Tủ gốc cho dứa

Nếu có điều kiện nên dùng cỏ khô hoặc rơm rạ tủ gốc giữ ẩm cho cây dứa (thơm).

7. Trồng dặm cây dứa (thơm)

7.1 Xác định thời điểm dặm cây

Sau khi trồng khoảng 15 - 20 ngày, nên kiểm tra ruộng dứa xem có cây nào bị mất khoảng hoặc mọc không đều cần tiến hành trồng dặm ngay để ruộng cây đồng đều, chăm sóc và thu hoạch thuận lợi hơn. Không nên trồng dặm muộn, ruộng cây không phát triển đồng đều, đến khi thu hoạch có cây đã được thu hoạch còn một số cây chưa được thu hoạch, ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng, nhất là tiến độ thu hoạch.

7.2 Xác định số lượng cây cần dặm

Vị trí cây cần dặm là vị trí bị mất khoảng, không có cây dứa mọc theo mật độ khi trồng. Số lượng cây cần dặm chính là tổng số cây bị chết hay bị sâu bệnh hại làm cây không mọc được trên ruộng dứa.

Căn cứ vào tỷ lệ cây giống bị chết, hư hỏng không mọc được để xác định lượng cây giống cần trồng dặm. Ví dụ: Sau khi kiểm tra đồng ruộng thấy tỷ lệ cây sống chỉ đạt 90% tức là tỷ lệ không mọc được là 10%. Vậy lượng cây giống cần để dặm bổ sung bằng 10% của lượng giống trồng cho 1.000 m2 (1 công Nam Bộ) sẽ là: 5.000 cây x 10% = 50 cây.

7.3 Chuẩn bị cây giống

Nên lựa chọn những cây giống tốt để sau khi dặm phát triển theo kịp các cây dứa đã trồng trước.

8. Dặm cây dứa (thơm)

8.1 Tạo lỗ trồng

Đục lỗ ngay tại vị trí cây chết, đảm bảo lỗ đào thẳng hàng với những cây khác.

8.2 Tiến hành trồng dặm

- Chuyển cây giống lại vị trí cần dặm.

- Đặt cây con vào vị trí lỗ trồng đã đục sẵn.

- Lấp đất chặt vào gốc.

- Sau khi dặm xong cần kiểm tra xem có còn cây nào bị sót không, nếu có cần trồng bổ sung ngay.

9. Chăm sóc sau khi dặm cây

- Tưới nước đẫm sau khi trồng.

- Thường xuyên kiểm tra chuột hại để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây

  Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây Tên khoa học:  Globodera rostochiensis Wollenweber, 1923,G.pallida Stone, 1973           Là một trong những loài tuyến trùng hại khoai tây. Nếu cây bị nhiễm làm cho cây phát triển còi cọc, lá héo có thể làm chết cây. Nhiễm ở mức nghiêm trọng dẫn đến thiệt hại năng suất củ lên đến 80%. 1. Nguồn gốc           Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây là do tuyến trung G.pallida gây nên. Loại tuyến trùng này là loài phi bản địa có nguồn gốc từ Châu Âu. Lần đầu tiên phát hiện ở miền đông Idaho trong tháng 4 năm 2006. Cho đến nay, nó được phát hiện thấy và bị hạn chế tại 17 cánh đồng bị nhiễm khuẩn đại diện cho tổng số 1.916 mẫu Anh ở Bingham và Bonneville của Idaho. Mặc dù G.pallida bị giới hạn phân bố địa lý, sự hiện diện của chúng trong đất trồng tại mỹ đã có tác động sâu rộng làm đóng cửa, hạn chế thị trường xuất khẩu, giảm giá trị đất nông nghiệp và các khó khăn kinh tế khác. 2. Triệu chứng           Triệu chứng thể hiện lá biến vàng, l

Bệnh lùn sọc đen hại lúa, ngô

  Bệnh lùn sọc đen hại lúa, ngô Tên khoa học:  SRBSDV (Southern Rice Black-Streaked Dwarf Virus)            Để hạn chế tối đa ảnh hưởng,giảm mức thiệt hại do bệnh gây ra, người dân cần thiết áp dụng các biện pháp đồng bộ phòng trừ kịp thời ngay từ đầu vụ mới có thể đảm bảo năng suất lúa, ngô. 1 Triệu chứng gây hại 1.1 Gây hại trên cây lúa - Khi bắt đầu nhiễm bệnh rễ cây vẫn phát triển bình thường, về sau rễ kém phát triển dần, ngắn và sau đó chết. - Triệu chứng điển hình để nhận biết được xác định ít nhất 2 tuần qua môi giới truyền bệnh là rầy mang virus chích hút vào cây lúa khỏe. - Cây bị bệnh thường thấp lun, lá xanh đập hơn bình thường. Lá lúa bị xoăn ở đầu lá hoặc toàn bộ lá. Gân lá ở mặt sau bị sưng lên. Khi cây còn nhỏ, gân chính trên bẹ lá cũng bị phồng sưng. - Nếu cây bị nhiễm ở giai đoạn làm đòng và khi lúa có lóng, cây nhiễm bệnh thường nảy chồi trên đối thân và mọc nhiều rễ bất định. Trên bẹ và lóng thân mọc nhiều u sáp và bọc đen. Ở giai đoạn lúa trỗ, triệu c

Cây dược liệu Dây bông xanh

  Cây Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora (Roxb. ex Rottl.) Roxb Dược liệu Dây bông xanh có vị ngọt, tính bình; có tác dụng tiêu sưng, tiêu viêm, làm lành vết thương. Vỏ rễ dùng chữa đòn ngã tổn thương, đụng giập. Lá sắc uống dùng trị đau dạ dày. Dây và lá dùng đắp ngoài trị rắn cắn, đinh nhọt.   Hình ảnh cây Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora (Roxb. ex Rottl.) Roxb., thuộc họ Dây bông xanh - Thunbergiaceae. Bộ phận dùng:  Vỏ rễ, dây và lá -  Cortex Radicis, Caulis et Folium Thunbergiae . Nơi sống và thu hái:  Cây của vùng Đông Dương, mọc hoang ở đồng bằng và vùng núi nhiều nơi khắp nước ta. Cũng được trồng làm cây cảnh. Thu hái rễ vào mùa hè thu, tách lấy vỏ và bỏ lõi gỗ. Thu hái dây và lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô trong râm để dùng dần. Tính vị, tác dụng:  Dây bông xanh có vị ngọt, tính bình; có tác dụng tiêu sưng, tiêu viêm, làm lành vết thương. Công dụng, chỉ định và phối hợp:  Vỏ rễ dùng chữa đòn n