Chuyển đến nội dung chính

Chính sách quyền riêng tư,

Cây dược liệu mần tưới

 Cây dược liệu mần tưới

1. Tên gọi, phân nhóm

  • Tên gọi khác: Hương thảo, lan thảo, trạch lan, co phất phử (Thái).
  • Tên khoa học: Eupatorium fortunei Turcz.
  • Họ: Thuộc họ Cúc, hay còn có thể gọi là Hướng dương (Asteraceae);
  • Phân loại: Mần tưới tía (Eupatorium ayapana Vent.) và mần tưới trắng (Eupatorium staechadosmum Hance.).

2. Đặc điểm sinh thái

Mô tả

Cây mần tưới có chiều cao khoảng từ 0,5 – 1 mét. Thân cây màu nâu hoặc tím nhạt, có nhiều nhánh, cành lá nhẵn. Lá xanh lục, mép có răng cưa.

Cây mần tưới ra hoa màu tím, cuống hoa có lông. Cây cho quả có màu đen nhạt. Cây có hương thơm đặc trưng, có thể xua đuổi được ruồi, muỗi, rệp, rận.

Phân bố

Cây mần tưới mọc hoang ở những vùng đất ẩm ướt hoặc được gieo trồng để thu hoạch. Ở Việt Nam, cây mần tưới mọc ở cả ba miền.

3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến & bảo quản

Bộ phận dùng: Thân, lá.

Thu hái: Thông thường, người gieo trồng thường thu hái cây vào mùa hè. Chọn hái những cây mần tưới khi cây còn tươi, xanh. Không nên hái khi cây đang là cây non.

Chế biến:

  • Sơ chế: Trước khi chế biến, người dùng nên rửa thật sạch, sau đó hãy sử dụng.
  • Làm thuốc: Thân cây, lá mần tưới có thể dùng để sắc hoặc kết hợp thêm với những dược liệu, thảo mộc khác để cho ra các bài thuốc chữa bệnh.
  • Làm gia vị: Lá của cây mần tưới có thể dùng làm gia vị, tăng thêm độ ngon của món canh, bún,…

Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ẩm thấp.

Cây mần tưới cho hoa màu tím, lá có răng cưa. Bộ phận thường dùng đề làm thuốc là thân và lá cây.
Cây mần tưới cho hoa màu tím, lá có răng cưa. Bộ phận thường dùng đề làm thuốc là thân và lá cây.

4 Tác dụng dược lý

Theo Đông y, cây mần tưới có các tác dụng sau:

  • Hoạt huyết;
  • Thông kinh;
  • Lợi tiểu;
  • Trị được chứng kinh nguyệt không đều;
  • Trị mất ngủ, kém ăn, mệt mỏi;
  • Điều trị lở ngứa ngoài da, vết thương ngoài da.

5. Tính vị

Cây mần tưới có vị đắng, tính bình.

6. Qui kinh

Cây mần tưới được qui vào các kinh như kinh cam, kinh tỳ và kinh vị.

7. Liều dùng và cách dùng

Có thể dùng cây mần tưới ở dạng tươi hoặc phơi khô để dùng dần. Có thể dùng sống hoặc nấu chín.

Không nên lạm dụng, dùng dược liệu với liều lượng lớn. Các chuyên gia khuyên rằng, liều dùng nên vào khoảng: 10 – 20g nếu dùng khô hoặc 50 – 150g nếu dùng tươi.

Lưu ý rằng, liều dùng của cây mần tưới còn tùy thuộc vào công thức của bài thuốc. Bạn nên tuân thủ công thức và liều lượng mà bác sĩ hoặc lương y đưa ra.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây

  Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây Tên khoa học:  Globodera rostochiensis Wollenweber, 1923,G.pallida Stone, 1973           Là một trong những loài tuyến trùng hại khoai tây. Nếu cây bị nhiễm làm cho cây phát triển còi cọc, lá héo có thể làm chết cây. Nhiễm ở mức nghiêm trọng dẫn đến thiệt hại năng suất củ lên đến 80%. 1. Nguồn gốc           Bệnh tuyến trùng bào nang hại khoai tây là do tuyến trung G.pallida gây nên. Loại tuyến trùng này là loài phi bản địa có nguồn gốc từ Châu Âu. Lần đầu tiên phát hiện ở miền đông Idaho trong tháng 4 năm 2006. Cho đến nay, nó được phát hiện thấy và bị hạn chế tại 17 cánh đồng bị nhiễm khuẩn đại diện cho tổng số 1.916 mẫu Anh ở Bingham và Bonneville của Idaho. Mặc dù G.pallida bị giới hạn phân bố địa lý, sự hiện diện của chúng trong đất trồng tại mỹ đã có tác động sâu rộng làm đóng cửa, hạn chế thị trường xuất khẩu, giảm giá trị đất nông nghiệp và các khó khăn kinh tế khác. 2. Triệu chứng           Triệu chứng thể hiện lá biến vàng, l

Bệnh lùn sọc đen hại lúa, ngô

  Bệnh lùn sọc đen hại lúa, ngô Tên khoa học:  SRBSDV (Southern Rice Black-Streaked Dwarf Virus)            Để hạn chế tối đa ảnh hưởng,giảm mức thiệt hại do bệnh gây ra, người dân cần thiết áp dụng các biện pháp đồng bộ phòng trừ kịp thời ngay từ đầu vụ mới có thể đảm bảo năng suất lúa, ngô. 1 Triệu chứng gây hại 1.1 Gây hại trên cây lúa - Khi bắt đầu nhiễm bệnh rễ cây vẫn phát triển bình thường, về sau rễ kém phát triển dần, ngắn và sau đó chết. - Triệu chứng điển hình để nhận biết được xác định ít nhất 2 tuần qua môi giới truyền bệnh là rầy mang virus chích hút vào cây lúa khỏe. - Cây bị bệnh thường thấp lun, lá xanh đập hơn bình thường. Lá lúa bị xoăn ở đầu lá hoặc toàn bộ lá. Gân lá ở mặt sau bị sưng lên. Khi cây còn nhỏ, gân chính trên bẹ lá cũng bị phồng sưng. - Nếu cây bị nhiễm ở giai đoạn làm đòng và khi lúa có lóng, cây nhiễm bệnh thường nảy chồi trên đối thân và mọc nhiều rễ bất định. Trên bẹ và lóng thân mọc nhiều u sáp và bọc đen. Ở giai đoạn lúa trỗ, triệu c

Cây dược liệu Dây bông xanh

  Cây Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora (Roxb. ex Rottl.) Roxb Dược liệu Dây bông xanh có vị ngọt, tính bình; có tác dụng tiêu sưng, tiêu viêm, làm lành vết thương. Vỏ rễ dùng chữa đòn ngã tổn thương, đụng giập. Lá sắc uống dùng trị đau dạ dày. Dây và lá dùng đắp ngoài trị rắn cắn, đinh nhọt.   Hình ảnh cây Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora (Roxb. ex Rottl.) Roxb., thuộc họ Dây bông xanh - Thunbergiaceae. Bộ phận dùng:  Vỏ rễ, dây và lá -  Cortex Radicis, Caulis et Folium Thunbergiae . Nơi sống và thu hái:  Cây của vùng Đông Dương, mọc hoang ở đồng bằng và vùng núi nhiều nơi khắp nước ta. Cũng được trồng làm cây cảnh. Thu hái rễ vào mùa hè thu, tách lấy vỏ và bỏ lõi gỗ. Thu hái dây và lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô trong râm để dùng dần. Tính vị, tác dụng:  Dây bông xanh có vị ngọt, tính bình; có tác dụng tiêu sưng, tiêu viêm, làm lành vết thương. Công dụng, chỉ định và phối hợp:  Vỏ rễ dùng chữa đòn n